THỜI KHÓA BIỂU

Array

Array

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    WEBSITE PHÒNG GD&ĐT

    WEBSITE BGD&ĐT

    BỘ SƯU TẬP HOA LAN

    Tìm kiếm Google

    Google

    BẤM VÀO THI GIAO THÔNG THÔNG MINH

    >

    BẤM VÀO THI VIOLYMPIC TOÁN

    BẤM VÀO THI OLYMPIC TIẾNG ANH

    SỐ HS TRƯỜNG DỰ THI VIOLYMPIC VÀ OLYMPIC

    LIÊN KẾT WEB

    LIÊN KẾT WEBSITE

    SẴN SÀNG CHIA SẺ, CÙNG NHAU HỌC TẬP

    Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với website Trường Tiểu học Số 1 Nam Phước. Chúng tôi đang cố gắng xây dựng Website ngày càng đẹp về hình thức và phong phú về nội dung. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô. Chân thành cảm ơn.
    Xem Website tốt nhất trên trình duyệt Firefox hoặc Google Chrome.

    bai soạn lớp 4 tuần 18 năm 2011-2012

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Vân
    Người gửi: Nguyễn Thị Vân
    Ngày gửi: 07h:37' 16-09-2012
    Dung lượng: 142.0 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 18 Ngày soạn: 18 - 12 - 2011
    Ngày giảng: 19 - 12 - 2011
    Tập đọc
    Tiết 35: ÔN TẬP (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
    - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    
    Hoạt động thầy
    Hoạt động trò
    HSKT
    
    1. Kiểm tra tập đọc
    - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
    2. Lập bảng tổng kết:
    - Các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
    - Gọi HS đọc y/c
    + Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm trên ?
    Thảo luận và hoàn thành bảng
    Tên bài
    Tác giả
    NDC
    Nvật
    
    
    
    
    
    
    - Y/c HS tự làm bài trong nhóm
    - GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
    - Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu các nhóm khác nhận xét bổ sung.
    - Nhận xét, kết luận lời giải đúng

    - Lần lượt 5 HS bắt thăm bài về chỗ chuẩn bị. Cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục

    - 1 HS đọc thành tiếng, Tham gia thảo luận và báo cáo: Ông trạng thả diều: Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
    Vua tàu thuỷ: BTB từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp
    Vẽ trứng: Kiên trì khổ luyện đã trở thành nhà danh họa vĩ đại
    Người tìm đường lên các vì sao: kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm đường lên …
    Văn hay chữ tốt: kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh…
    Chú Đất Nung: nung mình để trở thành người mạnh mẽ, có ích, ….
    Trong quán ăn “Ba cá bống”: thông minh, mưu trí đã moi được bí mật…
    Rất nhiều mặt trăng: Trẻ em nhìn thế giới …
    



    - Đọc theo bạn




    - Nhắc lại tên nhân vật

    
    3. Củng cố: Thi dọc hay các bài tập đọc
    4. Dặn dò: Dặn HS về nhà học lại các bài tập đọc và HTL, chuẩn bị tiết sau.
    
    Tuần 18 Ngày soạn: 18 - 12 - 2011
    Ngày giảng: 19 - 12 - 2011
    TOÁN
    Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. Bài tập 1, 2
    - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong tình huống đơn giản.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 1, 2
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    
    Hoạt động thầy
    Hoạt động trò
    HSKT
    
    1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
    2. Bài mới:
    HD tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9:
    a) GV đặt vấn đề:
    b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
    - Giao nhiệm vụ cho HS: Tìm vài số chia hết cho 9 và số không chia hết cho 9
    c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
    - Y/c HS viết các số chia hết cho 9 vào cột bên trái tương ứng. Viết số không chia hết cho 9 vào cột bên phải.
    - Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 9.
    Hướng dẫn VD như: 36 : 9; 18 : 9; 27 : 9 ; …
    - GV nhận xét gộp: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
    * Kết luận: Muốn biết một số chia hết cho 2, cho 5 ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải; Muốn biết một số chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
    Bài 1: Y/c HS nêu cách làm, HS tự tìm
    Chọn số mà tổng các chữ số không chia hết cho 9
    Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
    - GV y/c HS tự làm bài vào vở
    - HS làm tương
     
    Gửi ý kiến

    Array

    Array